Thứ 6, 24/11/2017 - 05:15 | Vàng = 33.820 VND

Những điều cần biết về vấn đề Tín dụng đối với hộ nghèo

21-01-2016 | 10:39
Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo

1. Nhà nước thực hiện chính sách cho vay đối với hộ cận nghèo nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Điều 1 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg quy định: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hộ cận nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhằm góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Chuẩn hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

2. Thế nào là hộ cận nghèo?

Trả lời:

Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 quy định:

- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.

3. Mức cho vay đối với hộ cận nghèo được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 2 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg, mức cho vay đối với hộ cận nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ.

4. Lãi suất cho vay và thời hạn cho vay đối với hộ cận nghèo được quy định như thế nào?

Trả lời:

          Theo Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg, lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo được quy định như sau:

          - Lãi suất cho vay bằng 130% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

- Thời hạn cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo vay vốn thỏa thuận phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

5. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục cho vay đối với hộ cận nghèo như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg, điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình cho vay đối với hộ cận nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo, cụ thể như sau:

a. Điều kiện để được vay vốn:

- Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương;

- Có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã quyết định theo chuẩn hộ cận nghèo;

- Được tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã.

b. Hồ sơ vay vốn bao gồm:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD, bản chính). Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

c. Thủ tục cho vay:

Bước 1:

- Người vay tự nguyện gia nhập tổ TK&VV tại nơi sinh sống.

- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi tổ trưởng tổ TK&VV.

Bước 1:

- Tổ TT&VV nhận giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của tổ viên, tiến hành tổ chức họp tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại. Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã.

- UBND cấp xã xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã trên danh sách họ gia đình đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách xã hội (mẫu 03/TD).

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ TK&VVcó trách nhiệm gửi bộ hồ sơ xin vay tới ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

Bước 3:

- Ngân hàng chính sách xã hội nhận bộ hồ sơ vay vốn tiến hành xem xét, phê duyệt cho vay.

- Sau khi phê duyệt, ngân hàng chính sách xã hội gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) tới UBND cấp xã.

Bước 4:

UBND cấp xã thông báo đến tổ hội nhận ủy thác cấp xã để thông báo tới tổ TK&VV và tổ thông báo đến người vay.

Ngọc Ánh

Tòa án quân sự khu vực 2 Hải quân